Phèn sắt là gì? Ứng dụng trong đời sống ra sao?

07/10/2020 20:51 +07 - Lượt xem: 28679

Phèn sắt là gì? Đây là loại hóa chất được sử dụng vô cùng phổ biến trong đời sống. Tuy nhiên, có rất nhiều người khi sử dụng không hiểu khái niệm phèn sắt là gì? Đặc điểm thế nào và ứng dụng ra sao khiến không phát huy tối đa được công dụng của nó. Nhằm giúp bạn đọc hiểu chi tiết hơn, đội ngũ chuyên gia của Union đã tổng hợp toàn bộ kiến thức trong bài viết dưới đây. Cùng tìm hiểu nhé!

 

Phèn sắt là gì?

 

Phèn sắt là gì? Công thức của phèn Sắt

Phèn sắt là hỗn hợp muối kép của sắt (III) sunfat với muối sunfat của kim loại kiềm hay amoni. Ở dạng tinh khiết, phèn sắt là tinh thể không màu. Tuy nhiên, khi hòa tan trong nước hóa chất này sẽ có màu tím và vết mangan. 

Công thức của phèn sắt là:

  • Fe2(SO4)3.nH2O – Phèn sắt III.
  • FeSO4.7H2O – Phèn sắt II.
  • FeCl3.nH2O – Sắt III Clorua.

Phèn sắt Amoni có công thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O

Đặc tính của phèn sắt

1. Đặc tính vật lý

Đối với tính chất vật lý của phèn sắt ta dễ dàng nhận biết qua các hiện tượng sau:

  • Không tan trong rượu
  • Có vị chua khi pha với nước
  • Khi sử dụng nước nhiễm phèn để giặt đồ thì quần áo sẽ bị ố vàng
  • Nước bị nhiễm phèn nặng sẽ có màu vàng, ngửi thấy mùi tanh
  • Khi bị nhiễm sắt thì nước có mùi tanh khó chịu
  • Độ hòa tan trong nước sẽ chậm hơn so với phèn nhôm.
  • Tỷ trọng của Fe(OH)3 = 1,5 Al(OH)3, do vậy keo sắt khi tạo ra vẫn lắng được khi trong nước có ít chất huyền phù.

2. Đặc tính hóa học

Phèn sắt bị thủy phân tạo axit (ion H+). Do đó cần đủ độ kiềm để giữ nồng độ pH không đổi.

Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+

 

 

Đặc tính của phèn sắt

 

Ứng dụng của phèn sắt là gì

Ứng dụng phèn sắt rất đa dạng, nó xuất hiện nhiều mặt trong đời sống:

  • Xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải xi mạ, nước thải sơn tĩnh điện…
  • Dùng để tinh chế vàng.
  • Được ứng dụng trong lọc nước bằng phương pháp keo tụ và loại bỏ phosphate.
  • Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc.
  • Là thành phần để sản xuất ra một số hợp chất sắt khác.
  • Trong nông nghiệp sử dụng để điều trị lá úa, vàng lá ở thực vật bị thiếu sắt
  • Là thành phần Ferous Sulphate Heptahydrate dùng làm chất khử để giảm chromate trong xi măng.

 

Ứng dụng thực tiễn của phèn sắt

 

Ngoài ra, FeCl3.nH2O còn được sử dụng làm chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với clo tạo thành ethylene dichloride.  Đây là chất quan trọng để tạo ra vinyl clorua monomer trong quá trình sản xuất nhựa PVC.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản phèn sắt

Khi sử dụng phèn sắt trực tiếp hoặc các chế phẩm chứa phèn sắt, cần mặc đồ bảo hộ đầy đủ bao gồm mắt kính, khẩu trang, áo tay dài, ủng, găng tay…Tránh để da tiếp xúc trực tiếp với phèn sắt. Phèn sắt nên được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh những nơi ẩm ướt và không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Ngoài ra không nên tái sử dụng các vật dụng chứa phèn sắt như bao bì, túi…

So sánh phèn sắt với phèn nhôm

 

So sánh phèn sắt với phèn nhôm

 

#1. So sánh ứng dụng của 2 loại

 

Phèn sắt Phèn nhôm
Trong công nghiệp:

  • Tinh chế vàng
  • Sản xuất phân bón, thức ăn gia súc
  • Chất khử để giảm chromate
  • Là thành phần điều chế hợp chất sắt khác,….
Trong công nghiệp:

  • Làm thực phẩm
  • Sản xuất giấy
  • Nhuộm vải
  • Chất cắn màu trong công nghiệp dệt
  • Chất tăng độ giòn,….
Trong nông nghiệp:

  • Được ứng dụng để điều trị lá úa
Trong nông nghiệp:

  • Công dụng làm giảm nồng độ pH trong đất vườn. Do quá trình thủy phân tạo thành kết tủa hidroxit nhôm và dung dịch H2SO4 loãng.
Trong y học là thành phần trong một số bài thuốc đông y.

  • Chữa chàm lở, chốc đầu
  • Trị các bệnh ngoài da
  • Trừ đờm, khai bế
  • Trị viêm gan gây vàng cấp tính,….
Trong xử lý nước:

  • Chủ yếu ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Trong xử lý nước:

  • Hồ bơi
  • Ao nuôi tôm, cá

#2. So sánh ưu nhược điểm của 2 loại

 

Loại Phèn sắt Phèn nhôm
Ưu điểm
  • Liều lượng cần sử dụng để làm lắng cặn 1 lượng chất lơ lửng ít hơn phèn nhôm, thực tế chỉ cần liều lượng từ 1/3 đến 2/3 so với phèn nhôm.
  • Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ pH
  • Ít độc hại
  • Dễ tìm, dễ mua
  • Cách sử dụng đơn giản hơn phèn sắt, dễ dàng kiểm soát
Nhược điểm
  • Dễ làm ăn mòn đường ống khi đường ống được làm từ các kim loại mạnh hơn sắt
Làm thay đổi nồng độ pH, do đó khi sử dụng cần bổ sung kiềm (NaOH) để cân bằng dẫn tới tăng chi phí – Hiệu quả làm lắng cặn kém, cần sử dụng các chất trợ lắng để hỗ trợ

 

Trên đây là toàn bộ thông tin về phèn sắt là gì mà các chuyên gia của Union cung cấp. Hy vọng bạn đọc có thể biết các ứng dụng và cách sử dụng phèn sắt trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Khi cần tư vấn thêm xin vui lòng liên hệ theo hotline: 0888.176.539

 




Bài xem nhiều